TÌM HIỂU VỀ 7 CÔNG NGHỆ IN 3D.
LÀM THẾ NÀO ĐỂ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ IN 3D PHÙ HỢP VỚI DOANH NGHIỆP CỦA BẠN.

Mô tả sản phẩm

Chuck Hull – Cha đẻ của ngành công nghiệp in 3DHệ thống 3D Systems được thành lập tại Valencia, California (Mĩ) bởi Chuck Hull – Chủ tịch  – Người sáng lập – Người đặt nền móng cho công nghệ sản xuất máy in 3D SLA đầu tiên trên Thế Giới từ những năm 80 của thế kỷ trước.Ông là người có trên 30 bằng sáng chế độc quyền về công nghệ in 3D. Ông được đề cử giải thưởng “Nhà sáng chế châu Âu” và là người tiên phong trong lĩnh vực in 3D – một trong những lĩnh vực tạo nên cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 – Cuộc cách mạng thế giới số.

Hãng 3D Systems cho đến nay vẫn luôn đứng đầu trên thị trường thế giới về máy in 3D, với khoảng 1.000 công nhân và niêm yết trên thị trường chứng khoán công nghệ NASDAQ. Ý tưởng của Hull về thâm nhập chiều thứ ba bằng một máy in đã được nhiều người bắt chước. Ngày nay trên thị trường in 3D có tới hàng nghìn hãng tham gia, chào bán thiết bị in 3D gần giống nhau. Wohlers Associates ước đoán doanh thu của toàn ngành trên thị trường thế giới năm 2012 đạt khoảng 2 tỷ đôla Mỹ, sẽ tăng lên 3 tỷ trong năm 2016, và đạt 10 tỷ vào năm 2024. Trong đó 3D SYSTEMS chiếm đến 70% thị phần và tăng trưởng đều đặn hàng năm từ 40 đến 50%, khẳng định vị thế “Cha đẻ” dẫn đầu ngành công nghiệp in 3D của toàn Thế Giới.

Hệ thống 3D Systems được thành lập tại Valencia, California (Mĩ) và Chủ tịch Chuck Hull

CÔNG NGHỆ IN 3D CỦA 3D SYSTEMS

1. Công nghệ in 3D Kim loại DMP – Direct Metal Printting

Công nghệ DMP sử dụng tia laser cường độ lớn để làm nóng chảy và kết dính từng lớp bột kim loại. Sau đó sử dụng tia UV để làm đông cứng. Máy in 3d vật liệu kim loại với cơ tính của vật liệu giống 90-98% so với vật liệu gốc là một thành tựu đáng nể của 3D Systems.  

  • In 3D kim loại với chi phí linh kiện thấp hơn
  • Giảm trọng lượng cho các bộ phận/ Thiết kế trọng lượng nhẹ
  • Giảm số lượng bộ phận /Tối ưu, đơn giản hóa các chi tiết lắp ráp
  • Tối ưu hóa các cấu trúc liên kết/ Tùy chỉnh hàng loạt
  • Chất lượng lặp lại, đồng đều trên toàn khu vực xây dựng
  • Năng suất cao
  • In các bộ phận lớn nguyên mẫu, các bộ phận chức năng.
  • Tăng cường lưu lượng chất lỏng

CÁC DÒNG MÁY IN 3D VẬT LIỆU KIM LOẠI

Mạnh mẽ với tính năng quản lý tích hợp vật liệu để mở rộng quy mô sản xuất

  • Thông lượng cao, độ lặp lại cao. Thay đổi vật liệu nhanh chóng, dễ dàng
  • Sản xuất các mẫu kích thước lớn liền mạch. Môi trường ổn định, nồng độ O 2 thấp
  • TCO thấp để mở rộng sản xuất. Phần mềm độc quyền: 3DXpert

 

Kích thước: 500 x 500 x 500 mm        

DMP Flex 350, DMP Flex 350 Dual and DMP Flex 350 Triple

Kích thước: 275 x 275 x 420 mm

DMP Factory 350 and DMP Factory 350 Dual

Kích thước: 275 x 275 x 420 mm

DMP Flex 200 thumbnail

DMP Flex 100 + 200

Kiểm tra DMP cho QA trong Metal AM

Phần mềm Tinh chỉnh tự động quy trình in hàng loạt

Giám sát DMP - giám sát quá trình phụ gia kim loại theo thời gian thực

Phần mềm Giám sát quy trình in hàng loạt

DMP Flex 100

Kích thước: 100 x 100 x 90 mm

DMP Flex 200

Kích thước: 140 x 140 x 115 mm

Máy in chi tiết sắc nét, in được các mẫu thành mỏng. Bề mặt mịn. Giá cạnh tranh

Giảm thiểu kiểm tra thứ cấp trong quy trình in 3D với phân tích tự động được xác thực

Giám sát quy trình theo thời gian thực để đưa ra quyết định sáng suốt về chất lượng sản phẩm

TÍNH NĂNGVẬT LIỆUỨNG DỤNG
– Công nghệ DMP sử dụng để in kim loại trực tiếp.
– Độ chính xác cao. Độ phân giải lớp in DMP có thể điều chỉnh để đạt đến 5 μm
– Phần mềm in 3D trực quan dễ sử dụng
– Sử dụng vật liệu kim loại dạng bột: thép không gỉ, nhôm, titan, cobalt, chrome… để làm vật liệu in 3D.
– Vật liệu sử dụng cho nha khoa đã được chứng nhận NiCor.
– Thành phần tinh khiết, đặc không có độ xốp- Cơ tính của vật liệu giống đến 90-98% so với vật liệu gốc (tinh khiết). 
– Giảm trọng lượng / thiết kế nhẹ.
– Tối ưu hóa cấu trúc
– In trực tiếp khuôn mẫu, bộ phận thay thế
– Chỉnh hình và cấy ghép tủy sống
– Nha khoa

2. Công nghệ in 3d SLA – Stereolithography

Đây là công nghệ in 3d đầu tiên trên Thế giới được nghiên cứu và phát triển bởi Chuck Hull vào năm 1980. Cho đến nay, công nghệ này đã phát triển đến đỉnh cao của in dung dịch với cấp chính xác lên tới (+/- 45 μm) khẳng định được sức mạnh tầm quan trọng của công nghệ SLA trong lĩnh vực in 3D.
Máy in 3d dung dich (SLA) Finger 4
Máy in 3d dung dich (SLA) Projet 6000 / 7000HDMáy in 3d dung dich (SLA) ProX 800 / 950Máy in 3d dung dich (SLA) PRJ 1200 
Xem chi tiết các máy in 3d – Công nghệ in SLA tại: https://scantechvn.com/may-in-3d-dung-dich-sla

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍNH NĂNG VẬT LIỆU ỨNG DỤNG
– Vật liệu Resin dạng lỏng nhúng xuống khay dung dịch. SLA sử dụng nguồn phát sáng đi qua 1 tấm gương đông kết từng lớp in bằng tia UV. Lớp in SLA có thể đạt từ 0.06, 0.08, 0.1,… mm.
– Đối với các công nghệ in 3D sử dụng vật liệu nhựa, thì đây là công nghệ tạo ra sản phẩm in 3D có bề mặt đẹp nhất, có thể sử dụng ngay, độ phân giải cao.
– Công nghệ in đứng (hình trụ). In nhanh hơn gấp 4 lần so với đối thủ cạnh tranh (Cùng công nghệ)
– Độ phân giải gấp 2,5 lần so với đối thủ cạnh tranh (Cùng công nghệ)
– Bề mặt nhẵn mịn, cấp chính xác (+/- 45 μm)
– Nhựa chịu được nhiệt độ cao
– Nhựa có thành phần cho trang sức, kim hoàn.
– Nhựa cho nha khoa
– Nhựa chống nhiệt
– Nhựa like ABS màu trắng, đen, sám thay cho gia công trên máy CNCNhựa dẻo linh hoạt polyproplene cho đúc khuôn (PP).
– Nhựa trong suốt
– Các khuôn mẫu cho đúc chân không
– Vỏ đúc khuôn mẫu đúc kim loại
– Các cụm chi tiết phức tạp
– Mô hình đường hầm gió
– Sản xuất giàn khoan để thử nghiệm
– Nha khoa chỉnh hình
– Đồ lắp ráp

3. Công nghệ in 3d dung dịch MJP – Multijet Printing (Công nghệ tương tự: Polyjet)

– Không giống như các máy in 3d cùng công nghệ trên thị trường, lớp support sau in của MJP có thể tự tan chảy trong dung dịch nhiệt. Điều này đặc biệt quan trọng khi bạn in các chi tiết khó: cạnh mỏng, các chi tiết có nhiều khe đan xen hoặc bị che khuất.

– Vật liệu sau in có cơ tính giống 90%-98% so với vật liệu gốc giúp cho sản phẩm không biến dạng, cong vênh sau thời gian sử dụng. Công nghệ MJP hiện nay có thể in được nhiều loại vật liệu nhất so với mọi dòng máy in 3D.

– Tốc độ in nhanh hơn 2 lần, – Thời gian sử lý sau in nhanh hơn 4 lần so với các dòng máy in 3D công nghệ tương tự

Máy in 3d dung dịch Projet MJP 2500 Plus (Detal) / 2500 Series / 2500 WMáy in 3d dung dịch Projet MJP 3600Series  / 3600W Series Máy in 3d dung dịch Projet MJP 5600

Xem chi tiết các máy in 3d – Công nghệ in MJP tại: https://scantechvn.com/may-in-3d-da-vat-lieu-mjp

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNGTÍNH NĂNG
VẬT LIỆU
ỨNG DỤNG
– Công nghệ MJP sử dụng tia UV để thiêu kết vật liệu dạng dung dịch lỏng được phun bởi hơn 1000 đầu phun siêu nhỏ mịn.
– Lớp đỡ dạng sáp được lấp đầy các khoảng hở của vật liệu tạo nên một khối đặc chắc chắn.
– DMP chia thành 2 dòng Direct Metal Printting (đa vật liệu) và Direct Metal Printting Wax (dành cho đúc trực tiếp) 
– MJP sử dụng lớp support  dạng sáp. Sau khi in lớp sáp sẽ tự động tan chảy trong dung dịch mà không cần xịt áp lực hay cạy thủ công. Vì vậy có thể in được mọi cạnh mỏng hoặc biên dạng phức tạp một cách hoàn hảo.
– Vật liệu sau in có cơ tính giống 95 -100% so với vật liệu gốc. Không biến dạng, không cong vênh sau thời gian dài sử dụng
– Cao su, sáp, nhựa trong suốt, nhựa dẻo cứng, nhựa dẻo mềm, nhựa đàn hồi, nhựa chịu nhiệt, nhựa chịu lực, nhựa tổng hợp…
– Một số dòng máy in 3d MJP có thể mix các loại vật liệu khác nhau trên cùng một sản phẩm.         
– Thiết kế và chế tạo sản phẩm mới R&D
– Chế thử mẫu
– Tạo ra các mẫu in 3D từ sáp phục vụ cho quá trình đúc trực tiếp khuôn kim loại: Kim hoàn, Nha khoa, răng hàm mặt
– Khuôn mẫu: Khuôn thổi, khuôn đúc, khuôn cát, khuôn nhựa…

4. Công nghệ in 3d SLS – Selective Laser Sintering

Máy in 3d vật liệu bền sPro 60 HD – HSMáy in 3d vật liệu bền ProX SLS 500
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNGTÍNH NĂNG
VẬT LIỆU
ỨNG DỤNG
– Từng lớp bột được trải mỏng bằng con lăn và thiêu kết dưới tác dụng laser CO2.
– Các lớp bột không được xử lý sẽ được đưa trở về thùng chứa nguyên liệu sử dụng cho lần in tiếp theo. 
– Phương pháp in 3d này không cần đến lớp support vì vậy thời gian in nhanh hơn gấp 5-10 lần, quá trình hậu xử lý sau in ít hơn 5 lần giúp giảm chi phí gấp 7 lần so với các công nghệ khác.
– Công nghệ SLA với các dạng vật liệu tái sử dụng như: Bột nhựa Nylon, bột nhựa dẻo chịu nhiệt, bột nhựa thủy tinh, like ABS, bột nhựa bọt xốp, bột nhựa gốm sứ… Đây đều là các loại vật liệu có cơ tính đặc biệt và được gọi là vật liệu bền sử dụng cho các bộ phận chức năng, các chi tiết thay thế.
– Cùng với vật liệu kim loại, đây là loại vật liệu có cơ tính giống nhất với vật liệu gốc.
– Vật liệu thừa được tái sử dụng cho lần in tiếp theo. 
– In các bộ phận chức năng, các chi tiết thay thế sử dụng ngay.
– Kiểm tra trước mẫu mã và chất liệu vật liệu

5. Công nghệ in 3d màu CJP – Printing Technology

Máy in 3d hệ 4 màu CMYK Projet CJP 860 ProMáy in 3d hệ 4 màu CMYK Projet CJP 660 ProMáy in 3d hệ 3 màu CMYProjet CJP 460 Plus / 360 / 260 Plus

Xem chi tiết các máy in 3d – Công nghệ in CJP tại: https://scantechvn.com/may-in-mau-3d-cjp

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
TÍNH NĂNG
VẬT LIỆU
ỨNG DỤNG
– Sử dụng chất kết dính để liên kết từng lớp bột mỏng với nhau. Lớp màu sắc sẽ được phun ngoài cùng như một lớp áo.
– Có thể in màu sắc, họa tiết, hoa văn bất kỳ. 
– Tương tự như công nghệ SLS .
– Công nghệ CJP không cần in lớp support vì vậy thời gian in nhanh hơn gấp 5-10 lần, quá trình hậu xử lý sau in ít hơn 5 lần giúp giảm chi phí gấp 7 lần so với các công nghệ khác.
– CJP sử dụng vật liệu dạng bột có cơ tính cứng kết hợp với bộ cartric màu CMY hoặc CMYK và bộ dung dịch làm đông cứng tương ứng.
– Vật liệu thừa được tái sử dụng cho lần in tiếp theo.    
– Các thiết kế mô hình: Mô hình tiếp thị, bán hàng, trưng bày nghệ thuật.
– In các mẫu dầy dép, tòa nhà, kiến trúc, tượng thu nhỏ
– Mô phỏng: Thực hành phẫu thuật, phân tích FEA, trắc nghiệm, dạy học.
– In thử mẫu mầu và kết cấu.

6. Công nghệ in 3D FDM (Công nghệ tương tự: FFF)

Máy in 3d FDM Cube ProMáy in 3d FDM CubeMáy in 3d FDM CubeX Trio
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
TÍNH NĂNG
VẬT LIỆU
ỨNG DỤNG
– Là công nghệ phổ thông và tiết kiệm chi phí nhất so với tất cả  các công nghệ in 3d khác.
– FDM sử dụng nhiệt để làm nóng chảy các vật liệu nhựa dạng sợi và xếp chồng từng lớp lên nhau. Có thể hòa trộn được các màu đơn sắc. 
– Đơn giản, dễ sử dụng, chi phí rẻ.
– Chỉ in các sản phẩm đơn giản để kiểm tra hình hài, kiểu dáng không cần chính xác cao, không cần bề mặt nhẵn mịn.
– Cuộn nhựa ABS, PLA (đủ các màu), Nylon, PC  với các cơ tính cứng, cứng dai, dẻo, trong.    – In mô hình kiến trúc, nghệ thuật, mỹ thuật, giáo dụcIn đồ gá, zic, khuôn mẫu đơn giản

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

NHÀ MÁY IN 3D KIM LOẠI DMP Factory 350 & DMP Factory 350 Dual

DMP Factory 350 có hệ thống quản lý bột tích hợp với sàng hiệu suất cao và hạn chế đáng kể sự tiếp xúc của người vận hành với bột. Môi trường không có O2 của quy trình làm việc với bột (nhất quán dưới 25ppm) đảm bảo chất lượng bộ phận cao nhất cũng như mức sử dụng bột tối đa.

Hạt nén Titan EXT 1270

EXT 1270 được chứng minh với nhiều loại nguyên liệu viên khác nhau, từ nguyên liệu thô thông thường đến các vật liệu có hiệu suất cao, nhiệt độ cao như CF-PEI, GF-PEKK, Nylons và Polycarbonate. Việc ép đùn viên cũng cho phép sử dụng các chất đàn hồi có độ linh hoạt cao và các vật liệu chứa đầy carbon và thủy tinh có tỷ lệ phần trăm cao, khó hoặc không thể in từ dây tóc trong khi giảm chi phí vật liệu lên tới 10 lần và mang lại tốc độ lắng đọng cao hơn 10 lần. 

Hạt Titan EXT 1070

EXT 1070 Titan Pellet là hệ thống sản xuất bồi đắp đã được chứng minh dành cho các ứng dụng bao gồm mẫu, khuôn mẫu, dụng cụ, đồ gá lắp, đồ gá, bộ phận sử dụng cuối và nguyên mẫu quy mô đầy đủ. Các ngành tận dụng công nghệ Titan bao gồm đúc, ô tô, hàng không vũ trụ và quốc phòng, sản phẩm tiêu dùng, v.v.

ProJet MJP 2500W Plus

ProJet® Bản in 3D MJP 2500W Plus trong VisiJet® Chất liệu sáp 100% để tạo ra các mẫu trang sức bền, chất lượng cao, mang lại hiệu suất và kết quả đáng tin cậy trong suốt các quy trình và thiết bị đúc không sử dụng sáp hiện có.

ProJet MJP 2500 IC

Với thiết kế kỹ thuật số, bạn có thể tạo ra các mẫu sáp cho các bộ phận tận dụng tối ưu hóa cấu trúc liên kết, giảm nhẹ và hợp nhất bộ phận. ProJet MJP 2500 IC cho phép bạn tạo ra nhiều chi tiết có hình dạng phức tạp hoặc đồng thời tạo ra các biến thể thiết kế, đồng thời cung cấp các thành phần có hiệu suất tốt hơn, tiết kiệm chi phí hơn trong khoảng thời gian so với các lựa chọn thay thế truyền thống.

Máy in 3D màu - 6000 HD
(KT: 254 x 381 x 203 mm)

ProJet® 6000 HD từ Hệ thống 3D cung cấp cho bạn một đầu mối liên hệ để hỗ trợ các ứng dụng của bạn và việc sử dụng hàng ngày công nghệ tiêu chuẩn vàng của chúng tôi cho sản xuất phụ gia. Được tùy chỉnh cho phù hợp với công cụ in 3D cụ thể của chúng tôi, phạm vi rộng của Accura® nhựa SLA tạo ra tính nhất quán và các đặc tính cơ học cần thiết của từng vật liệu.

ProJet 7000 HD

Máy in 3D ProJet 7000 HD được xây dựng dựa trên những ưu điểm vượt trội của Kỹ thuật in 3D (SLA) cho phép tạo ra các nguyên mẫu, mẫu và bộ phận sử dụng cuối cùng có kích thước lớn hoặc một loạt các nguyên mẫu, mẫu và bộ phận sử dụng cuối cùng có kích thước nhỏ hơn lên tới 380 x 380 x 250 mm (15 x 15). x 10 in) có kích thước.

ProX 950

Máy in 3D ProX 950 SLA tạo ra một điểm kết nối giữa người dùng với ứng dụng hỗ trợ và sử dụng hàng ngày công nghệ SLA tiêu chuẩn vàng của chúng tôi. Cung cấp nhiều loại vật liệu cho sự đa dạng của ứng dụng, ProX 950 đồng thời mang lại hiệu suất hoạt động cao, giảm thiểu chất thải và chi phí sở hữu thấp.

ProJet MJP 2500/2500 Plus

ProJet MJP 2500 Plus cung cấp các khả năng bổ sung, với nhiều loại vật liệu cứng có sẵn từ một số màu đục, cũng như các vật liệu có đặc tính bắt chước nhựa kỹ thuật, chất đàn hồi và có khả năng chịu nhiệt độ cao. 

Máy in 3D Màu - CJP 860Pro
(KT bàn in: 508 x 381 x 229 mm)

CMYK ProJet ® CJP 860Pro đủ màu có năm đầu in để in màu sống động, chân thực nhằm đánh giá tốt hơn ý định thiết kế của bạn theo màu bạn đã chỉ định. Nó mang lại phạm vi màu sắc chính xác và nhất quán tốt nhất, bao gồm cả độ chuyển màu, bằng cách sử dụng chất kết dính màu lục lam, đỏ tươi, vàng và đen để in lên bột màu trắng. 

LIÊN HỆ

    Họ
    Tên
    Địa chỉ email
    Số điện thoại
    Tin nhắn
    .
    .
    .
    .